Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu và đưa ra đánh giá về tình hình tài chính doanh nghiệp trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua. Từ đó, ngân hàng, nhà ra quyết định kinh tế phù hợp nhất.
Cụ thể, dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách phân tích báo cáo tài chính và lưu ý quan trọng khi thực hiện phân tích BCTC bạn có thể tham khảo.
các phương pháp phân tích báo cáo tài chính phổ biến
Hiện nay có 6 phương pháp phân tích báo cáo tài chính phổ biến gồm:
- Phương pháp so sánh: Áp dụng khi đánh giá sự biến động của các khoản mục/chỉ tiêu thông qua việc xem xét BCTC của nhiều năm liên tiếp.
- Phương pháp tỷ số: Là phương pháp sử dụng tỷ số để thực hiện phân tích bằng cách so sánh một chỉ tiêu với một chỉ tiêu khác từ đó đánh giá hiệu suất và tình hình tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích tách đoạn: Dùng để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp thông qua việc kết hợp các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống giúp nắm bắt được nguyên nhân dẫn đến các biến động tích cực và tiêu cực trong hoạt động của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân chia: Dùng để đánh giá về quá trình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ các góc độ khác nhau bằng cách chia nhỏ quá trình và kết quả tổng cộng thành các thành phần cụ thể dựa trên các tiêu chí nhất định.
- Phương pháp liên hệ đối chiếu: Dùng để nghiên cứu và đánh giá mối quan hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế cùng một thời kỳ, đồng thời kiểm tra tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình hoạt động.
- Phương pháp phân tích nhân tố: Dùng khi nghiên cứu và xem xét mối liên hệ kinh tế giữa chỉ tiêu phân tích và các nhân tố ảnh hưởng nhằm hiểu rõ hơn về nguyên nhân thực sự đằng sau sự biến động của chỉ tiêu.
Cách phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Dù có nhiều phương pháp phân tích báo cáo tài chính khác nhau tuy nhiên đều trải qua 3 bước phân tích cơ bản sau.
Bước 1: Tìm hiểu các thông tin doanh nghiệp cần phân tích BCTC
Để có thể phân tích BCTC một cách dễ dàng nhất bạn cần hiểu rõ về doanh nghiệp. Cụ thể các thông tin cần thu thập bao gồm:
- Thông tin về ngành/nghề hoạt động của doanh nghiệp để có cái nhìn tổng quan về thị trường kinh doanh.
- Báo cáo tài chính mới nhất của doanh nghiệp và báo cáo tài chính các kỳ trước để có thông tin so sánh.
Bước 2: Nắm rõ hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Việc phân tích bảng cân đối kế toán giúp bạn nắm được các thông tin về sự cân đối giữa tài sản, nợ và vốn sở hữu nhằm đánh giá khả năng thanh toán nợ và tính ổn định tài chính của doanh nghiệp.
Cụ thể, để phân tích bảng cân đối kế toán thực hiện như sau:
- Đọc số liệu tổng quan về tài sản, nguồn vốn và các khoản mục khác
- Đọc các số liệu chi tiết về tài sản và nguồn vốn như:
- Tài sản cố định.
- Tài sản ngắn hạn.
- Nợ phải trả.
- Vốn chủ sở hữu.
- Tài sản tiền mặt.
- Khoản phải thu.
- Hàng tồn kho
- Các khoản nợ khác.
- ………
- Tính toán các chỉ tiêu tài chính cơ bản rồi từ đó đánh giá tình trạng của doanh nghiệp
- Đưa ra đánh giá sau khi phân tích bảng cân đối kế toán. Ví dụ:
- Tài sản của doanh nghiệp tập trung nhiều ở đâu? Nguồn gốc hình thành?
- Tỷ trọng nguồn vốn và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
- Tỷ trọng nợ ngắn hạn, dài hạn trong nợ phải trả.
- Xác định các mục tăng giảm và tỷ lệ tăng giảm của thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ.
Các chỉ số tài chính phổ biến khi phân tích gồm:
- Nhóm chỉ số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động
- Nhóm chỉ tiêu phản ảnh khả năng sinh lời
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo cho biết doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ.
- Để phân tích báo cáo kết quả kinh doanh bạn thực hiện như sau:
- Tách riêng doanh thu và chi phí
- Tính toán:
- Tỷ trọng của từng doanh thu trong Tổng doanh thu,
- Tỷ trọng từng chi phí trong Tổng chi phí,
- So sánh sự thay đổi của chúng so với cùng kỳ
- Các thông tin cần nắm được sau khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:
- Tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận
- Sự thay đổi của doanh thu, chi phí, lợi nhuận có cùng chiều?
- Nguồn sinh ra lợi nhuận chủ yếu
- Các hoạt động kinh doanh đang gây ra thua lỗ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo thể hiện các dòng tiền mặt được tạo ra và sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính.
Việc phân tích báo cáo này giúp bạn biết được doanh nghiệp có tạo ra đủ tiền mặt để thanh toán các chi phí và liệu doanh nghiệp có đang có nhiều nợ hay không.
Để phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ bạn thực hiện như sau:
- Phân tích hoạt động của dòng tiền theo từng phần của báo cáo để nắm rõ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính của doanh nghiệp.
- Phân tích các chỉ số quan trọng trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Lưu ý: Khi phân tích cần chú trọng đến lưu chuyển dòng tiền thuần của lĩnh vực doanh nghiệp chú trọng và đánh giá đánh giá tỷ trọng lưu chuyển tiền giữa các hoạt động với nhau.
- Dòng tiền thuần (Net Cash Flow – NCF)
- Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Operating Cash Flow – OCF)
- Tỷ suất dòng tiền tự do (Free Cash Flow – FCF)
- So sánh các chỉ số báo cáo lưu chuyển tiền tệ với các kỳ trước để đánh giá được hoạt động lưu chuyển đem lại nhiều lợi ích từ đó dự đoán được các xu hướng hoạt động đồng thời điều chỉnh lưu chuyển dòng tiền đi đúng mục đích của doanh nghiệp.
- So sánh các chỉ số báo cáo lưu chuyển tiền tệ với các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực từ đó đánh giá được vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đưa ra nhận định và phương hướng hoạt động nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu chung, tối đa hóa lợi nhuận.
Lưu ý khi phân tích báo cáo tài chính
Một số lưu ý khi phân tích báo cáo tài chính:
- So sánh với kỳ đánh giá trước để xem xu hướng phát triển theo chiều ngang của doanh nghiệp.
- So sánh với đánh giá của các doanh nghiệp cùng ngành hoặc với trung bình của ngành để nhận định được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.
- Khi tính toán và phân tích các chỉ số, chúng ta cần quan tâm xem con số đó thể hiện tính chất thời điểm hay thời kỳ để từ đó có thể nhận xét đúng nhất về tình hình của doanh nghiệp. Ví du: Các chỉ số tài chính thuộc “Bảng Cân Đối Kế Toán” sẽ là các con số mang tính thời điểm; còn ở “Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh” sẽ mang tính thời kỳ.
